Chào mừng đến với Diễn Đàn Tiếng Nhật Online



Last topic
Trọn Bộ Chữ Hán ( Giúp tra Chữ Hán) Trả lờiTrọn Bộ Chữ Hán ( Giúp tra Chữ Hán) - 40 Trả lời
[Tài liệu] Kanji Look and learn Trả lời [Tài liệu] Kanji Look and learn - 38 Trả lời
ZKanji - Phần mềm học Kanji tuyệt vời Trả lờiZKanji - Phần mềm học Kanji tuyệt vời - 26 Trả lời
KotobaBenkyou Phần mềm hỗ trợ học từ vựng tiếng nhật Trả lờiKotobaBenkyou Phần mềm hỗ trợ học từ vựng tiếng nhật - 22 Trả lời
Nihongo So-matome N3 - Choukai ( book + CD) Trả lờiNihongo So-matome N3 - Choukai ( book + CD) - 19 Trả lời
KotobaBenkyou Phần mềm hỗ trợ học từ vựng tiếng nhật Trả lờiKotobaBenkyou Phần mềm hỗ trợ học từ vựng tiếng nhật - 14 Trả lời
TÀI LIỆU TIẾNG NHẬT CHEAT SHEET CƠ BẢN CHO TRÌNH N5 Trả lờiTÀI LIỆU TIẾNG NHẬT CHEAT SHEET CƠ BẢN CHO TRÌNH N5 - 13 Trả lời
Quá nhiều giáo trình và tài liệu học tiếng Nhật Trả lờiQuá nhiều giáo trình và tài liệu học tiếng Nhật - 11 Trả lời
file nghe của Shin Kanzen Master N2 Choukai Trả lờifile nghe của Shin Kanzen Master N2 Choukai - 10 Trả lời
Giáo trình Minna no Nihongo đầy đủ Trả lờiGiáo trình Minna no Nihongo đầy đủ - 8 Trả lời
Minna no Nihongo Choukai Tasuku I + II có cả Script và Answer lượt xemMinna no Nihongo Choukai Tasuku I + II có cả Script và Answer - 10314 Xem
Minna no Nihongo Mondai I + II có cả Script và Answer lượt xemMinna no Nihongo Mondai I + II có cả Script và Answer - 10285 Xem
[Full] Kanji N5 lượt xem[Full] Kanji N5 - 10030 Xem
[Tài liệu] Kanji Look and learn lượt xem [Tài liệu] Kanji Look and learn - 10019 Xem
Truyện song ngữ Nhật Việt lượt xemTruyện song ngữ Nhật Việt - 10000 Xem
Quá nhiều giáo trình và tài liệu học tiếng Nhật lượt xemQuá nhiều giáo trình và tài liệu học tiếng Nhật - 10000 Xem
Truyện Doraemon bản tiếng Nhật - Full 45 tập lượt xemTruyện Doraemon bản tiếng Nhật - Full 45 tập - 9999 Xem
Nihongo So-matome N3 - Choukai ( book + CD) lượt xemNihongo So-matome N3 - Choukai ( book + CD) - 9892 Xem
Trọn Bộ Chữ Hán ( Giúp tra Chữ Hán) lượt xemTrọn Bộ Chữ Hán ( Giúp tra Chữ Hán) - 9673 Xem
KotobaBenkyou Phần mềm hỗ trợ học từ vựng tiếng nhật lượt xemKotobaBenkyou Phần mềm hỗ trợ học từ vựng tiếng nhật - 8440 Xem
Đăng nhập để copy bài viết

ẩn hiện



Cách học Kanji -Kanji-Bảng Kanji

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
Mon Mar 24, 2014 12:39 pm
avatar

Thành Viên- congsontran_dhxd
Danh Hiệu Cá NhânAdmin

Hiện đang:
Nam Tổng số bài gửi : 190
Điểm : 706
Danh Tiếng : 165
Join date : 23/03/2014
Age : 28
Ứng dụng
Nam
Tổng số bài gửi : 190
Điểm : 706
Danh Tiếng : 165
Join date : 23/03/2014
Age : 28
Bài gửiTiêu đề: Cách học Kanji -Kanji-Bảng Kanji
Xem lý lịch thành viên http://hoctiengnhatonline.forumvi.com

»Tiêu đề: Cách học Kanji -Kanji-Bảng Kanji

. Khái quát qua cái hay của Kanji :
Người ta nói học tiếng Nhật sẽ làm cho chúng ta giỏi tiếng Việt hơn , điều này hoàn toàn có căn cứ , bởi học tiếng Nhật chúng ta được (phải) học Kanji ( Hán tự ), được nhìn thấy và học những chữ Hán việt tượng hình hẳng hoi , viết chữ nào nhìn chữ nào là hiểu được nghĩa của nó, cái đó có thể gọi nôm na là " Hồn" của Hán tự . Còn chữ Quốc ngữ chúng ta hiện nay chỉ làm 1 nhiệm vụ là ghi âm thôi , đọc sao viết thế , dễ học nhưng lầm lẫn cách xài rất nhiều . Một ví dụ khá " tiếu" là xưa nay bà con nghe chữ " khí thế " , ai cũng hiểu chữ khí thế trong chiến đấu ( khí thế hào hùng... ) tức là khí trong không khí (気) và thế trong thế lực (勢) , nhưng nếu chỉ viết bằng chữ Quốc ngữ hiện nay tôi có thể hiểu theo 1 nghĩa khác đó là chết ( chữ khí 棄 là từ bỏ , thế 世 là thế gian , tóm lại từ bỏ rời bỏ thế gian này không phải chết thì còn là gì nữa ). Đó chính là điểm hay nhất khi học chữ Hán, chúng ta nhận rõ chữ nào ra chữ đó và tiếng Việt của ta có cơ được bảo tồn. Ngoài ra có thể làm le một chút khi về quê, đọc qua vài tấm bia, nhìn qua vài câu đố , bất thần phán 1 câu đại loại "Trung quân ái quốc ..." , mấy tiền bối sẽ hết hồn .....

2. Khái quát về cách tạo Kanji :
Để hiểu về cách tạo Kanji , chúng ta tìm hiểu về kết cấu chữ Hán mà người xưa gọi là lục thư. Lục thư gồm tượng hình, chỉ sự, hội ý, hình thanh, chuyển chú và giả tá.
- Tượng hình : là vẻ giống hình vật thực , như Nhật 日(mặt trời) , nguyệt 月 (mặt trăng).
- Chỉ sự : vẻ trừu tượng , như Thượng 上 (trên) , Hạ下 (dưới)...
- Hội ý : là ghép hai hay nhiều ký tự tượng hình để biểu thị ý nghĩa chữ muốn có. Như chữ Lâm 林 ( hai chữ mộc là hai cây ý nói nhiều cây hợp lại thành rừng) , Minh 明 (nhật nguyệt mà hợp lại thì còn gì sáng bằng) ...
- Hình thanh : là do chữ tượng hình kết hợp lại, trong đó một chữ chỉ âm và một chữ chỉ ý nghĩa . Ví dụ : chữ Tưởng 想 gồm có chữ tương (tướng) 相ở trên chỉ âm và bộ Tâm 心 bên dưới chỉ nghĩa , tóm lại toàn tưởng này có nghĩa là hồi tưởng hay tưởng tượng .... Chú ý đây là một phương pháp học chữ Hán luôn vì đa số (khoảng 80%) chữ Hán được tạo theo kiểu này.
- Chuyển chú : là lối dùng chữ có cùng một bộ thủ, thanh âm gần nhau, ý nghĩa giống nhau, có thể chú thích cho nhau . Ví dụ như chữ Khảo 考và Lão 老 có âm gần nhau vừa có nghĩa là " già " nên có thể dùng làm 1 cặp chuyển chú.
Cách này vì tác giả chưa phải là thầy đồ hay là các bậc văn nho thời xưa nên đại khái chỉ hiểu vậy thôi.
- Giả tá : là dùng chữ đồng âm thay cho chữ có nghĩa mới , mà không cần phải tạo ra chữ mới (tốn chất xám ). Ví dụ như mượn chữ Trường 長 là dài làm chữ Trưởng 長 là lớn.
Ở Nhật có Nagano là tên 1 tỉnh hay là 1 dòng họ (Hán việt mình là Trường Giả 長野), ai học "vẹt" (học mà nhiều khi cứ đọc âm đến khi viết ra chữ Hán chẳng biết viết thành chữ nào) như tôi thì có thể hiểu tạm thành " trưởng giả 長假" trong "Trưởng giả học làm sang" của VN ta , thì đúng là hết cách, thế là bôi bác cả 1 tỉnh 1 dòng họ của người rồi

Tóm lại có tới 6 cách tạo chữ Hán, nhưng thật ra chỉ có 4 cách đầu, còn 2 cách sau chẳng qua là lối dùng chữ thôi.

3.Cách học (rút ra từ bản thân người viết )
- Chúng ta học Kanji, cái đầu tiên nên học theo Âm Hán việt của mình , vì dù sau đi nữa thì nó cũng rất gần gũi và dể hiểu . Các âm on và kun từ khi tiếp xúc và học nhiều sẽ đi vào đầu . Trong các kỳ thi năng lực JLPT phần đọc hiểu hoặc từ vựng nếu biết nhiều hán tự thì là một lợi thế ko nhỏ. Nhiều chữ có thể mình sẽ ko biết cách đọc nhưng có thể hiểu theo Hán việt mình cũng ok rồi , xác suất đúng là khá cao .

- Phải tìm học các bộ thủ , bạn chỉ cần học khoảng 100 bộ là đủ. Nếu được thì nên tìm hiểu ý nghĩa từng bộ , sẽ dễ dàng cho bạn về sau , khi có nhiều chữ giống nhau, khi đó chỉ khác bộ là cách độc và ý nghĩa sẽ khác. Học bộ thủ để đánh vần chữ Hán theo từng bộ như mình đánh vần bằng tiếng Việt vậy.

- Hoc thật kỹ , liên tưởng về một chữ để có cách nhớ riêng của mình . Liên tưởng tức là mình mượn cách " Hội ý " để nhớ 1 chữ . Ví dụ như chữ thân 親 (Lưỡng thân là cha mẹ), gồm Bộ Lập 立( đứng ), Bộ Mộc 木 (cây), bộ kiến 見( thấy) , tạm lý giải là "đứng trên cây nhìn" ý nói các bậc cha mẹ luôn nhìn bao quát quan tâm tới các con của mình ... Vấn đề là không phải chữ nào cũng giải thích như vậy được.
Nên phân biệt , học và ghi chú những chữ gần gần nghĩa nhau , chỉ thay 1 bộ là thành chữ khác, cách học này giúp bạn đỡ nhầm lẫn về sau. Ví dụ chữ thanh 青, đúng một mình nó là màu xanh , thêm bộ tâm đằng trước thì lại thành là chữ tình 情 (trong ái tình), lại thêm bộ Nhật vào chữ thanh thì ra chữ tình 晴 (trời trong xanh , trời đẹp), nghịch quá thay chữ nhật thành 3 chấm thủy thì lại thành chữ Tinh 清 (trong tinh khiết) , và sau cùng muốn thanh thành Tinh 精 ( trong tinh hoa) thì chỉ cần thêm vào bộ Mễ(gạo, nước Mỹ) .

- Học kỹ là sẽ nhớ , nhưng rồi cũng quên nếu chúng ta không viết , quy tắc viết thông thường là trên xuống dưới , trái sang phải , trong ra ngoài. Không cần viết nhiều chỉ vài lần , viết chữ to để phân tích xem mình viết thế nào . Bạn có thể tìm phần mềm Wakan để học cách viết , thứ tự nét trước sau , từ điển Hán việt thiều chửu cùng có chỉ cách viết một vài chữ, nhưng vì trong tiếng Nhật hiện đại có một số từ không giống với tiếng Hoa, sẽ khiến bạn rối đấy.

- Ôn lại mỗi ngày, đọc thuộc từ trên xuống dưới từ trái sang phải tùm lum hết, nói chung đọc cách gì cũng thuộc. Nếu mới bắt đầu thì có thể dùng cách của tôi hồi xưa , in ra thành các card nhỏ , mỗi chữ một card , học vậy cũng được nhưng nếu nhiều quá thì tốn thời gian .
Một cách ôn cũng khá hay nữa là dùng phần mềm Readwrite Kanji để ôn tập thành quả của mình.

- Những cách phụ trợ làm cho cuộc sống thêm màu mè , đó là thường xuyên coi phim tàu , nhìn thấy nhiều chữ Hán sẽ giúp bạn nhớ nhiều và nhớ dai , không biết thì ghi lại rồi dùng từ điển babylon để tra âm Hán việt thôi . Vào đọc mấy trang tin của Nhật như NHK ... cũng là một cách hay đấy , lúc đầu có thể rối nhưng từ từ cũng quen . Tôi còn vào cả mấy website tiếng Trung nữa kia , dù chẳng biết nữa chữ của nó , lùng sục dùng mọi phương tiện sẵn có , chủ yếu là Babylon , để hiểu và biết thêm nhiều chữ Hán....
theo bloghoctiengnhat


200 chữ kanji ít nét nhất

Kanji Hán Việt Onyomi & Từ ghép/Ý nghĩa
1 一 nhất ichi, itsu một, đồng nhất
2 乙 ất otsu can Ất, thứ 2
3 九 cửu kyuu, ku chín
4 七 thất shichi bảy
5 十 thập juu, jiQ mười
6 人 nhân jin, nin nhân vật
7 丁 đinh tei, choo <số đếm>
8 刀 đao too cái đao
9 二 nhị ni hai
10 入 nhập nyuu nhập cảnh, nhập môn
11 八 bát hachi tám
12 又 hựu - lại
13 了 liễu ryoo kết liễu, liễu giải
14 力 lực ryoku, riki sức lực
15 下 hạ ka, ge dưới, hạ đẳng
16 干 can kan khô
17 丸 hoàn gan tròn
18 久 cửu kyuu, ku lâu, vĩnh cửu
19 及 cập kyuu phổ cập
20 弓 cung kyuu cái cung
21 己 kỉ ko, ki tự kỉ, vị kỉ
22 口 khẩu koo, ku miệng, nhân khẩu, khẩu ngữ
23 工 công koo, ku công tác, công nhân
24 才 tài sai tài năng
25 三 tam san ba
26 山 sơn san núi, sơn hà
27 士 sĩ shi chiến sĩ, sĩ tử, bác sĩ
28 子 tử shi, su tử tôn, phần tử
29 勺 chước shaku gáo múc, <đơn vị đo>
30 女 nữ jo, nyo, nyoo phụ nữ
31 小 tiểu shoo nhỏ, ít
32 上 thượng joo, shoo thượng tầng, thượng đẳng
33 丈 trượng joo trượng
34 刃 nhận jin lưỡi dao
35 寸 thốn sun thước đo
36 夕 tịch seki tịch dương, chiều tà
37 千 thiên sen nghìn, nhiều, thiên lí
38 川 xuyên sen sông
39 大 đại dai, tai to lớn, đại dương, đại lục
40 土 thổ do, to thổ địa, thổ công
41 亡 vong boo, moo diệt vong
42 凡 phàm bon, han phàm nhân
43 万 vạn man, ban vạn, nhiều, vạn vật
44 与 dữ, dự yo cấp dữ, tham dự
45 引 dẫn in dẫn hỏa
46 円 viên en viên mãn, tiền Yên
47 王 vương oo vương giả
48 化 hóa ka, ke biến hóa
49 火 hỏa ka lửa
50 介 giới kai ở giữa, môi giới, giới thiệu
51 刈 ngải - cắt cỏ
52 元 nguyên gen, gan gốc
53 牛 ngưu gyuu con trâu
54 凶 hung kyoo hung khí, hung thủ
55 斤 cân kin cân (kilo), cái rìu
56 区 khu ku khu vực, địa khu
57 欠 khiếm ketsu khiếm khuyết
58 月 nguyệt getsu, gatsu mặt trăng, tháng
59 犬 khuyển ken con chó
60 幻 huyễn gen huyễn hoặc
61 戸 hộ ko hộ khẩu
62 五 ngũ go năm
63 互 hỗ go tương hỗ
64 午 ngọ go chính ngọ
65 公 công koo công cộng, công thức, công tước
66 孔 khổng koo lỗ hổng
67 今 kim kon, kin đương kim, kim nhật
68 支 chi shi chi nhánh, chi trì (ủng hộ)
69 止 chỉ shi đình chỉ
70 氏 thị shi họ
71 尺 xích shaku thước
72 手 thủ shu tay, thủ đoạn
73 収 thu shuu thu nhập, thu nhận, thu hoạch
74 升 thăng shoo đấu, cái đấu (để đong)
75 少 thiếu, thiểu shoo thiếu niên; thiểu số
76 冗 nhũng joo thừa thãi
77 心 tâm shin tâm lí, nội tâm
78 仁 nhân jin, ni nhân nghĩa
79 水 thủy sui thủy điện
80 井 tỉnh sei, shoo giếng
81 切 thiết setsu, sai cắt, thiết thực, thân thiết
82 双 song soo song sinh
83 太 thái tai, ta thái dương, thái bình
84 丹 đan tan màu đỏ
85 中 trung chuu trung tâm, trung gian
86 弔 điếu choo phúng điếu
87 天 thiên ten thiên thạch, thiên nhiên
88 斗 đẩu to một đấu
89 屯 đồn ton đồn trú
90 内 nội nai, dai nội thành, nội bộ
91 日 nhật nichi, jitsu mặt trời, ngày
92 反 phản han, hon, tan phản loạn, phản đối
93 比 tỉ hi so sánh, tỉ lệ, tỉ dụ
94 匹 thất hitsu <đếm con vật>
95 不 bất fu, bu bất công, bất bình đẳng, bất tài
96 夫 phu fu, fuu trượng phu, phu phụ
97 父 phụ fu phụ tử, phụ thân, phụ huynh
98 仏 phật butsu phật giáo
99 分 phân bun, fun, bu phân số, phân chia
100 文 văn bun, mon văn chương, văn học
101 片 phiến hen tấm
102 方 phương hoo phương hướng, phương pháp
103 乏 phạp boo nghèo, ít
104 木 mộc boku, moku cây, gỗ
105 毛 mao moo lông
106 匁 - <đơn vị đo khối lượng>
107 厄 ách yaku tai ách
108 友 hữu yuu bạn hữu, hữu hảo
109 予 dự yo dự đoán, dự báo
110 六 lục roku sáu
111 圧 áp atsu áp lực, trấn áp
112 以 dĩ i dĩ tiền, dĩ vãng
113 右 hữu u, yuu bên phải, hữu ngạn, cánh hữu
114 永 vĩnh ei vĩnh viễn, vỉnh cửu
115 凹 ao oo lõm
116 央 ương oo trung ương
117 加 gia ka tăng gia, gia giảm
118 可 khả ka có thể, khả năng, khả dĩ
119 外 ngoại gai, ge ngoài, ngoại thành, ngoại đạo
120 且 thả - và, hơn nữa
121 刊 san kan tuần san, chuyên san
122 甘 cam kan ngọt, cam chịu
123 丘 khâu kyuu ngọn đồi
124 旧 cựu kyuu cũ, cựu thủ tướng, cựu binh
125 去 khứ kyo, ko quá khứ, trừ khử
126 巨 cự kyo to lớn, cự đại, cự phách
127 玉 ngọc gyoku ngọc
128 句 cú ku câu cú
129 兄 huynh kei, kyoo phụ huynh
130 穴 huyệt ketsu sào huyệt
131 玄 huyền gen màu đen
132 古 cổ ko cũ, cổ điển, đồ cổ
133 功 công koo, ku công lao
134 巧 xảo koo tinh xảo
135 広 quảng koo quảng trường, quảng đại
136 甲 giáp koo,kan vỏ sò, thứ nhất
137 号 hiệu goo phiên hiệu, tín hiệu, phù hiệu
138 込 <vào> - đi vào, đưa vào
139 左 tả sa bên trái, tả hữu, cánh tả
140 冊 sách satsu, saku quyển sách
141 札 trát satsu tiền giấy
142 皿 mãnh - cái đĩa
143 仕 sĩ shi, ji làm việc
144 司 ti, tư shi công ti, tư lệnh
145 史 sử shi lịch sử, sử sách
146 四 tứ shi bốn
147 市 thị shi thành thị, thị trường
148 矢 thỉ shi mũi tên
149 示 thị ji, shi biểu thị
150 失 thất shitsu thất nghiệp, thất bại
151 写 tả sha miêu tả
152 主 chủ shu, su chủ yếu, chủ nhân
153 囚 tù shuu tù nhân
154 汁 trấp juu nước quả
155 出 xuất shutsu, sui xuất hiện, xuất phát
156 処 xử, xứ sho cư xử, xử trí, xử lí; nơi chỗ
157 召 triệu shoo triệu tập
158 申 thân shin thân thỉnh (xin)
159 世 thế sei, se thế giới, thế gian, thế sự
160 正 chính sei, shoo chính đáng, chính nghĩa
161 生 sinh sei, shoo sinh sống, sinh sản
162 斥 xích seki bài xích
163 石 thạch seki, shaku, koku đá, thạch anh, bảo thạch
164 仙 tiên sen thần tiên
165 占 chiêm, chiếm sen chiếm cứ
166 他 tha ta khác, tha hương, vị tha
167 打 đả da đả kích, ẩu đả
168 代 đại dai, tai đại biểu, thời đại
169 台 đài dai, tai lâu đài, đài
170 庁 sảnh choo đại sảnh
171 田 điền den điền viên, tá điền
172 奴 nô do nô lệ, nô dịch
173 冬 đông too mùa đông
174 凸 đột totsu lồi
175 尼 ni ni ni cô
176 白 bạch kaku, byaku thanh bạch, bạch sắc
177 半 bán han bán cầu, bán nguyệt
178 犯 phạm han phạm nhân
179 皮 bì hi da
180 必 tất hitsu tất nhiên, tất yếu
181 氷 băng hyoo băng tuyết
182 付 phụ fu phụ thuộc, phụ lục
183 布 bố fu vải, tuyên bố
184 払 phất futsu trả tiền
185 丙 bính hei can bính (can thứ 3)
186 平 bình hei, byoo hòa bình, bình đẳng
187 辺 biên hen biên, biên giới
188 弁 biện ben hùng biện, biện luận
189 母 mẫu bo mẹ, phụ mẫu, mẫu thân
190 包 bao hoo bao bọc
191 北 bắc hoku phương bắc
192 本 bản hon sách, cơ bản, bản chất
193 末 mạt matsu, batsu kết thúc, mạt vận, mạt kì
194 未 vị mi vị thành niên, vị lai
195 民 dân min quốc dân, dân tộc
196 矛 mâu mu mâu thuẫn
197 目 mục moku, boku mắt, hạng mục, mục lục
198 由 do yu, yuu, yui tự do, lí do
199 幼 ấu yoo ấu trĩ, thơ ấu
200 用 dụng yoo sử dụng, dụng cụ

Comment FB

Bạn thích bài viết "Cách học Kanji -Kanji-Bảng Kanji" của congsontran_dhxd không?
Nếu bạn thích thì bấm . Còn không thích thì bấm




Tài Sản của congsontran_dhxd



Trang 1 trong tổng số 1 trang




Trả Lời Nhanh
Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
-
Thay đổi ngôn ngữ